Quy hoạch chung đô thị An Nhơn theo hướng đạt chuẩn đô thị loại IV.

Email In PDF.

1. Tên đồ án: Quy hoạch chung đô thị An Nhơn theo hướng đạt chuẩn đô thị loại IV.

2.  Vị trí và phạm vi nghiên cứu:

a) Vị trí: Huyện An Nhơn nằm về phía Nam tỉnh Bình Định, cách thành phố Quy Nhơn khoảng 20 km về phía Bắc, giới cận như sau:

          - Phía Bắc   : Giáp huyện Phù Cát.

          - Phía Nam  : Giáp huyện Tuy Phước và huyện Vân Canh.

          - Phía Đông : Giáp huyện Tuy Phước.

          - Phía Tây   : Giáp huyện Tây Sơn.

b) Phạm vi nghiên cứu:

                        Lấy toàn bộ huyện An Nhơn để tiến hành lập quy hoạch. Giai đoạn ngắn hạn (đến năm 2020) tiến hành quy hoạch xây dựng khu vực nội thị bao gồm thị trấn Bình Định, thị trấn Đập Đá, xã Nhơn Hưng, xã Nhơn Thành. Giai đoạn dài hạn (đến năm 2030) quy hoạch mở rộng nội thị sang xã Nhơn Hòa.

3. Quan điểm và mục tiêu:

a) Quan điểm:

- Quy hoạch chung đô thị An Nhơn phải phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Định đến năm 2020; phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị và khu dân cư nông thôn trên địa bàn tỉnh đến năm 2020. Quy hoạch phải gắn với đảm bảo an ninh quốc phòng.

- Lất thị trấn Bình Định và thị trấn Đập Đá làm hạt nhân phát triển mở rộng không gian đô thị bao gồm toàn bộ huyện An Nhơn hiện nay. Đô thị An Nhơn phải đảm bảo đủ diện tích và các điều kiện khác để trở thành đô thị loại IV với đầy đủ các khu chức năng, có đầy đủ các hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội.

- Quy hoạch chung xây dựng đô thị phải dựa trên cơ sở vừa cải tạo chỉnh trang vừa xây dựng mới hướng đến đô thị xanh sạch đẹp và phát triển bền vững.

b) Mục tiêu:

- Quy hoạch chung xây dựng làm cơ sở để đầu tư các dự án phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn phù hợp với định hướng phát triển chung của toàn tỉnh theo định hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa, bảo đảm để đô thị phát huy đầy đủ vai trò của mình trong vùng phía Nam của tỉnh Bình Định.

                        - Giai đoạn đầu đến năm 2020 tập trung xây dựng nội thị và các công trình thiết yếu để phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị. Đến năm 2010 đủ điều kiện để nâng cấp đô thị đạt loại IV và thành lập thị xã An Nhơn.

          4. Tính chất và động lực phát triển đô thị:

          a) Tính chất đô thị:

Trong tương lai đô thị An Nhơn là đô thị vệ tinh của thành phố Quy Nhơn, là một trong những trung tâm góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội thành phố Quy Nhơn và ngược lại; có mối tác động qua lại mật thiết với thành phố Quy Nhơn, khu kinh tế Nhơn Hội, hành lang Đông Tây; là một trong những trung tâm kinh tế - văn hóa – xã hội – dịch vụ, du lịch của thị xã An Nhơn trong tương lai và khu vực phía Nam tỉnh; gắn phát triển kinh tế - xã hội với bảo đảm an ninh quốc phòng, tuyến phòng thủ chiến lược quốc phòng, an ninh của tỉnh.

b) Động lực phát triển chính:

- An Nhơn là nơi đóng đô của 2 Vương triều trong lịch sử nên có nhiều truyền thống văn hóa, di tích lịch sử, làng nghề nổi tiếng nên có điều kiện để phát triển du lịch, có nhiều cơ sở kinh tế công, nông nghiệp phát triển, là một trong những đầu mối giao thương hàng hóa của tỉnh.

- An Nhơn có quy mô dân số khá lớn, cư trú tập trung. Nhân dân có truyền thống yêu nước, lao động cần cù, có nguồn nhân lực dồi dào để phục vụ công nghiệp hóa – hiện đại hóa tại địa phương.

- Mặt khác, khi triển khai thực hiện quy hoạch còn có những khó khăn, trở ngại cần lưu ý đó là:

* Huyện An Nhơn là huyện trồng lúa trọng điểm của tỉnh, trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng đô thị có ảnh hưởng nhất định đến diện tích trồng lúa năng suất cao, đòi hỏi các giải pháp quy hoạch và đầu tư xây dựng phải tính toán hiệu quả sử dụng đất.

* Địa hình tự nhiên đa dạng nhưng bị chia cắt mạnh bởi các chi lưu của sông Kôn, hàng năm gây ngập lũ, xói lở thiệt hại nhiều cho nhân dân, việc phát triển kinh tế - xã hội, đô thị phải tính đến yếu tố vừa thuận lợi vừa khó khăn này. Việc quy hoạch nguồn cấp nước sạch cho đô thị cần hết sức lưu ý để đảm bảo phát triển bền vững.

* An Nhơn có vị trí quan trọng trong thế trận phòng thủ nên phải dành quỹ đất cho an ninh quốc phòng cho nên có hạn chế nhất định đến phát triển kinh tế.

* Lao động dồi dào nhưng chủ yếu là lao động nông nghiệp chưa qua đào tạo, nên việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp sẽ rất khó khăn nếu không chuẩn bị đủ nhân lực.

c) Cơ cấu kinh tế chính của thị xã An Nhơn:

Công nghiệp, Thương mại – dịch vụ, Du lịch, Nông nghiệp.

          5. Quy mô đô thị:

- Diện tích tự nhiên toàn huyện An Nhơn: 24.264 ha (năm 2009).

- Diện tích tự nhiên của thị xã An Nhơn theo quy hoạch: 24.264 ha.

a) Quy mô dân số toàn đô thị:

- Hiện trạng huyện An Nhơn năm 2008: 193.311 người.

- Dự báo dân số giai đoạn ngắn hạn (đến 2020):  230.000 người.

- Dự báo dân số giai đoạn dài hạn (đến 2030):     270.000 người.

b) Quy mô dân số và đất đai xây dựng khu vực nội thị:

- Hiện trạng khu vực dự kiến nội thị năm 2008: 70.000 người.

- Dân số nội thị giai đoạn ngắn hạn (đến 2020): 110.000 người; Diện tích đất xây dựng: 1.650 ha.

- Dân số nội thị giai đoạn dài hạn (đến 2030): 150.000 người; Diện tích đất xây dựng: 2.250 ha.

          6. Định hướng phát triển đô thị:

          a) Cấu trúc đô thị:

- Mô hình cấu trúc thị xã An Nhơn: Dân cư được phân bố theo mô hình chùm các đô thị, bao gồm:

* Khu đô thị trung tâm (nội thị).

* Khu đô thị Cảnh Hàng (xã Nhơn Phong).

* Khu đô thị Nam Tượng (xã Nhơn Tân).

* Khu đô thị An Thái (xã Nhơn Phúc).

* Khu đô thị Nhơn Mỹ.

- Xác định khu vực nội thị: Diện tích khoảng 1.500 ha, bao gồm thị trấn Bình Định, thị trấn Đập Đá, khu vực Gò Găng xã Nhơn Thành, xã Nhơn Hưng và một phần xã Nhơn Hòa (khu vực giáp cầu Bà Gi).

- Khu vực phía Nam Quốc lộ 19 bố trí chủ yếu các khu công nghiệp, kho tàng trung chuyển cho tuyến hành lang Đông Tây khối Asean và các công trình quốc phòng.

b) Định hướng phát triển không gian khu vực nội thị:

* Hướng phát triển nội thị: Trên cơ sở khoảng 750 ha đất thuộc thị trấn Bình Định hiện nay, để bảo đảm nâng cấp phát triển đô thị An Nhơn lên đô thị loại IV trong tương lai gần, phát triển mở rộng nội thị một phần về các xã Nhơn Thành (phía Bắc), xã Nhơn Hưng (nằm giữa thị trấn Bình Định và Đập Đá). Giai đoạn II tiếp tục phát triển về phía Nam xã Nhơn Hòa và Trung tâm các xã vùng ven còn lại của đô thị.

* Phân khu chức năng:

Khu đô thị Đập Đá – Gò Găng:

- Phát triển tiểu thủ công nghiệp – làng nghề.

- Khu du lịch, văn hóa, lịch sử.

- Khu trung tâm – thương mại, giao dịch.

Trong xây dựng cần lưu ý không xâm phạm di tích Thành Hoàng Đế.

Khu đô thị Bình Định – Nhơn Hưng và một phần Nhơn Hòa:

- Trung tâm tài chính, dịch vụ - du lịch.

- Trung tâm hành chính, chính trị của thị xã An Nhơn tương lai.

- Trung tâm thể dục thể thao, văn hóa, xã hội An Nhơn.

* Bố cục kiến trúc cảnh quan đô thị:

- Các khu đô thị cũ: Cần có kế hoạch cải tạo chỉnh trang đồng bộ về kiến trúc và hạ tầng kỹ thuật đô thị.

- Các khu đô thị mới: Xây dựng đúng quy hoạch được duyệt, tuân thủ các quy định về khoảng lùi, tầng cao, cốt xây dựng..., đảm bảo không vi phạm các quy định bảo vệ các khu di tích, các công trình quốc phòng, sân bay...

* Công viên cây xanh, mặt nước:

Đóng vai trò là điều hoà vi khí hậu đô thị và tạo các mảng không gian cảnh quan đô thị; đô thị An Nhơn ngoài tuyến công viên mặt nước lớn là sông Côn, sông Tân An, sông Gò Chàm, sông Đập Đá, sông Quai Vạt, sông Cầu Dài, hồ Núi Một còn phải hình thành nhiều công viên cây xanh tại các khu đô thị mới Nhơn Hưng, Nhơn Thành, bổ sung các công viên cây xanh trong các khu đô thị cũ chỉnh trang (Bình Định – Đập Đá). 

          7. Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật và vệ sinh môi trường:

a) Chuẩn bị kỹ thuật:

San nền tôn trọng địa hình tự nhiên, giữ gìn bảo vệ lớp đất màu và cảnh quan hiện có, đảm bảo giao thông vượt lũ và thoát nước tốt.

                   b) Phương án thoát nước mưa:

  Hệ thống thoát nước mưa thiết kế theo nguyên tắc tự chảy. Tận dụng địa hình.         

c) Giao thông:

          Mặt cắt ngang các loại đường giao thông đối ngoại, gồm:

- Đường cao tốc Bắc Nam đoạn đi qua đô thị An Nhơn dự kiến lộ giới đường 100 mét.

- Quốc lộ 1A có tổng chiều dài qua đô thị 12,5 Km, mặt cắt ngang đường 52m (giữ nguyên theo quy hoạch chung chuỗi đô thị An Nhơn năm 2000).

- Đường tỉnh ĐT636: Chia làm hai đoạn, đoạn 1 điểm đầu từ Quốc lộ 1A đi về thị trấn Phú Phong có mặt cắt ngang đường 30m; đoạn 2 đi xã Cát Tiến có mặt cắt ngang đường 45m.

          d) Cấp nước:

* Nguồn nước:

- Đến năm 2020 có thể khai thác nguồn nước ngầm để cấp cho khu vực nội thị từ 3 trạm đầu mối Bình Định, Đập Đá, Nhơn Thành.

- Sau năm 2020 cần sử dụng nguồn nước mặt từ kênh Văn Phong và hồ núi Một để bổ sung nước cấp cho toàn đô thị.

* Chỉ tiêu:

- Giai đoạn đầu: 100 lít/người/ngđ; giai đoạn dài hạn 120 lít/người/ngđ.

- Đến năm 2020: 100% dân số nội thị được cấp nước sinh hoạt; 85% dân số ngoại thị được cấp nước sạch.

          đ) Cấp điện:

- Nguồn điện: Từ lưới điện Quốc gia.

          - Tổng nhu cầu phụ tải: Năm 2020: 450.000kwh; đến năm 2030: 530.000kwh.

e) Thoát nước thải và vệ sinh môi trường.

          Nước thải sinh hoạt:

          * Đối với các thị trấn hiện hữu (các khu phố cũ) hiện tại đã có hệ thống thoát nước chung sẽ xây dựng hệ thống cống bao thu nước bẩn về hệ thống xử lý nước thải, sử dụng hệ thống cống thoát nước chung thành hệ thống cống thoát nước nửa đi riêng.

          * Đối với khu đô thị mới và mở rộng sẽ xây dựng hệ thống thu gom nước bẩn và nước mưa đi riêng. Toàn bộ nước bẩn đô thị sẽ được tập trung về các Trạm xử lý nước thải.      

         g) Vệ sinh môi trường:

          Chất thải rắn sinh hoạt (CTR).

Hiện nay đang có dự án xây dựng bãi chôn lấp và xử lý CTR tại phía Nam xã Nhơn Thọ, quy mô lâu dài 50 ha. Công nghệ xử lý phù hợp, đảm bảo không ảnh hưởng xấu đến môi trường.

          h) Nghĩa trang:

Giai đoạn ngắn hạn tập trung chôn cất vào các nghĩa trang đã được quy hoạch của đô thị. Giai đoạn dài hạn kết hợp thêm phương pháp hỏa táng (kết hợp khu hỏa táng tại thành phố Quy Nhơn).

II. QUY HOẠCH XÂY DỰNG ĐỢT ĐẦU.

                 Quy hoạch sử dụng đất: Nhu cầu đất xây dựng dân dụng đến năm 2020: 1.500 ha.

                 Nội dung xây dựng đợt đầu:

         1. Khu dân dụng:

         - Tập trung phát triển quỹ đất ở các khu dân cư đô thị tại Bình Định, Đập Đá, Gò Găng. Xây dựng mới một số công trình công cộng phục vụ đô thị.

         2. Khu công nghiệp, kho tàng:

         - Xây dựng khu công nghiệp Nhơn Hòa, phát triển các cụm công nghiệp địa phương.

         - Nâng cấp các cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị, ưu tiên cho giao thông, cấp điện, cấp nước, xử lý nước thải, xử lý chất thải rắn.           

          3. Các chương trình và dự án ưu tiên đợt đầu đến năm 2020:

          a) Xây dựng và lấp đầy 90% khu công nghiệp Nhơn Hòa, các cụm công nghiệp Nhơn Mỹ và Nhơn Phong.

          b) Các dự án đầu tư hạ tầng xã hội:

          - Nhà ở: Giai đoạn đến năm 2015: tiến hành chỉnh trang các khu vực đông dân cư, tạo thuận lợi cho đầu tư hạ tầng kỹ thuật đô thị đồng bộ. Giai đoạn đến năm 2020 tiếp tục chỉnh trang, xây dựng mới các khu vực phía Đông đô thị. Đặc biệt chú trọng đến các khu nhà ở biệt thự, nhà vườn tại các khu vực khai thác cảnh quan đô thị và dọc sông Kôn, Gò Chàm, Tân An.

          - Dịch vụ – thương mại: Nhanh chóng triển khai xây dựng, nâng cấp hệ thống chợ Gò Găng, Đập Đá, Bình Định và các chợ ngoại thành, siêu thị, trung tâm thương mại tại các khu đô thị Bình Định, Đập Đá, Gò Găng, đáp ứng kịp thời nhu cầu và sự phát triển đô thị trọng điểm phía Nam của tỉnh.

         - Cây xanh – thể dục thể thao: Cải tạo nâng cấp mở rộng sân vận động hiện có của thị trấn Bình Định giai đoạn 2015, đầu tư xây mới các sân thể thao cấp phường kết hợp với khu công viên cây xanh khu ở. Xây dựng hệ thống công viên cây xanh dọc theo các bờ sông Tân An, Gò Chàm..., Triển khai dự án xây dựng các khu công viên sinh thái trong các đô thị hiện hữu.

         - Cơ sở y tế: Nâng cấp bệnh viện Bình Định lên bệnh viện đa khoa cấp vùng có quy mô 350 giường bệnh và trung tâm y tế dự phòng.

         - Giáo dục - đào tạo: Cải tạo các trường hiện có theo hướng đạt chuẩn quốc gia. Bổ sung thêm một số trường theo yêu cầu thực tế. Nâng cấp Trường trung học kinh tế - kỹ thuật Bình Định, từng bước nâng cấp lên thành trường cao đẳng, đại học.

         - Cơ quan – công sở : Triển khai xây dựng các công trình hành chính đô thị trong các dự án đã được duyệt, đặc biệt các khu hành chính dịch vụ cấp phường.

          c) Xác định các dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật:

         - Về giao thông: Đầu tư xây dựng các công trình phục vụ giao thông:

+ Bến xe Bình Định hiện nay cải  tạo thành bến xe nội thị, quy hoạch bến xe đối ngoại tại khu vực Nhơn Hưng trên tuyến giao thông quốc lộ 1 A hiện nay.

+ Hệ thống cầu bắt qua sông Kôn hiện nay sẽ được nâng cấp sửa chữa để phục vụ cho nhu cầu phát triển giao thông đô thị trong tương lai.

          - Về thoát nước:

Xây dựng hệ thống thoát nước mưa cho thị trấn Bình Định, Đập Đá và các khu dân cư mới.

          - Về cấp nước: Đưa vào sử dụng hệ thống cấp nước sinh hoạt cho thị trấn Bình Định, Đập Đá và Gò Găng đáp ứng yêu cầu, chỉ tiêu là đô thị loại IV năm 2010.

          - Về cấp điện: Để chương trình hóa các mục tiêu cải tạo và xây dựng đô thị cần phải có các dự án đầu tư:

+ Cải tạo và nâng cấp, chuyển đổi toàn bộ hệ thống điện trung thế 10kV(15kV) sang 22kV hoặc 35kV.

+ Xây dựng mới hệ thống đường dây 0,4kV đã xuống cấp và chưa đồng bộ với việc phát triển chung của ngành điện.

+ Xây dựng trạm biến áp 22/0,4kV bổ sung cho các khu vực quá tải.

+ Đầu tư xây dựng 1 số tuyến cấp điện đi ngầm trên trục đường chính trong nội thị để tạo mỹ quan trong đô thị.

- Về vệ sinh môi trường:

+ Hoàn thành bãi xử lý chất thải rắn xã Nhơn Thọ giai đoạn đầu.

+ Đến năm 2020 bổ sung giải pháp hỏa thiêu (phối hợp với thành phố Quy Nhơn) để giải quyết vấn đề mai táng cho đô thị.

Nguồn: Theo Quyết định số 641/QĐ-UBND ngày 01/9/2009 của UBND tỉnh Bình Định

Attachments:
Download this file (QH an nhon.doc)QH an nhon.doc